luyện nghe ngày tháng năm trong tiếng anh

Home » Ngày Tháng Năm Trong Tiếng Anh Giao Tiếp | Hướng dẫn đơn giản nhất về luyện nghe tiếng anh giao tiếp mp3 Ngày Tháng Năm Trong Tiếng Anh Giao Tiếp | Hướng dẫn đơn giản nhất về luyện nghe tiếng anh giao tiếp mp3. by Công Nam; 29/08/2021 Cơ hội luyện tập tiếng Anh giao tiếp với người bản xứ, tăng cường khả năng nói và phản xạ tự nhiên. Học trực tuyến thỏa thích lên đến 16 giờ mỗi ngày, không giới hạn lớp luyện nghe. Đặc biệt, miễn phí kiểm tra trình độ đầu vào. Giáo viên: Cô Hoàng Xuân. Đề thi: 25. Ngày khai giảng: 01/12/2022. Ngày hết hạn: 30/07/2023. Giá: 499,000 đ 699,000 đ Đặt mua. Giảm đến 14/10/2022. Khóa học gồm các đề thi trắc nghiệm được cô Hoàng Xuân biên soạn thật tỉ mỉ: Đảm bảo bám sát cấu trúc đề thi các năm gần Học viên Phạm Minh Phương 8.0 IELTS May mắn qua trò chuyện bạn mình bảo năm trước cũng đã đi học IELTS ở Izone và cảm thấy oke nên mình cũng tới đăng ký luôn lớp 6-7. Mình học trong vòng hơn 3 tháng, mỗi buổi 3 tiếng, tuần 2 buổi; sau đó tự ôn thêm 20 ngày rồi thi. Xem ngay video giải đề thi tiếng anh lớp 7 học kì 1 có đáp án 2018 2019 phần 1. Giải đề thi tiếng anh lớp 7 học kì 1 có đáp án mới nhất phần 1. Trong video sẽ hướng dẫn các em tự giải đề thi tiếng anh lớp 7 …. " giải đề thi tiếng anh lớp 7 học kì 1 có đáp án 2018 Frau Sucht Reichen Mann Im Internet. Vocabulary for IELTS Date and TimeTwelve Months of a yearSeven Days of a weekWays to tell timeNgoài ra còn có những cách nói giờ khác khá thú vịTry ThisListening Practice – IELTS Date & TimeDate & Time sẽ là chủ đề mà hôm nay chúng ta sẽ tập trung trong công cuộc chinh phục IELTS Listening! Sau khi các bạn đã tìm hiểu kỹ về Alphabet và Cardinal Number. Ta cần một trong những thứ cơ bản khác trong việc rèn luyện kỹ năng nghe; cũng như giao tiếp. Đó là nghe Date ngày tháng và Time thời gian.Việc nghe ngày tháng và thời gian là thứ gần như luôn luôn xuất hiện trong phần đầu tiên của IELTS Listening. Bởi vì nó là kiến thức thường được dùng đến trong giao tiếp hằng ngày. Cho nên bất kể các bạn học tiếng Anh để đi thi hay đi làm. Thì chủ đề ngày hôm nay là một thứ không thể nào thiếu bài IELTS Date and Time hôm nay, đầu tiên chúng ta sẽ điểm qua một số từ vựng cần thiết. Sau đó sẽ là cách luyện tập trong việc nghe cũng như giao tiếp về Date and Time. Và cuối cùng là những bài tập cùng cách luyện tập cho for IELTS Date and TimeĐể có thể diễn đạt về ngày tháng thì chúng ta cần học ít nhất 19 từ. 12 tháng và 7 ngày trong Months of a yearSau đây là từ vựng về 12 tháng trong năm. Cách đọc được thầy copy ở kế bên. Với những bạn chưa biết cách đọc phiên âm thì thầy suggest nên tìm hiểu về English Phonetic & Pronunciation trước. Sau đó tiếp tục trở lại post này. Suy cho cùng thì học từ vựng để sử dụng. Mà ta không đọc đúng thì khó lòng sử dụng, đúng không nào? Hoặc đơn giản hơn thì các bạn có thể tham khảo hướng dẫn đọc về 12 tháng trong tiếng Anh trên /ˈdʒænjuəri/Ferbruary /ˈfebruəri/March /mɑːtʃ/April /ˈeɪprəl/May /meɪ/June /dʒuːn/July /dʒʊˈlaɪ/August /ɔːˈɡʌst/September /sepˈtembə/October /ɒkˈtəʊbə/November /nəʊˈvembə/December /dɪˈsembə/Nếu các bạn chưa chắc về nó thì cũng không sao đâu. Mãi đến lúc thầy lớp 11 thầy mới nhớ được hết. Ha ha. Cho nên thôi giờ cứ học đi, đừng ngại quê ~~~~!Seven Days of a weekTiếp theo là từ vựng về 7 ngày trong tuần. Phiên âm cũng được thầy copy phía kế bên. Nhưng, một lần nữa, ai chưa biết cách đọc có thể trực tiếp vào Longman Dictionary để nghe và đọc lại. Tuy nhiên thầy thì nghĩ các bạn nên tìm hiểu về các đọc phiên âm đi ^^, sẽ có ích lắm! Hoặc tất nhiên các bạn có thể lên youtube để tham khảo cách người ta đọc!Monday /ˈmʌndei/Tuesday /ˈtjuːzdei/Wednesday /ˈwenzdei/Thursday /ˈθɜːzdei/Friday /ˈfraɪdei/Saturday /ˈsætədei/Sunday /ˈsʌndei/Các bạn lưu ý là người ta cũng có thể đọc day /dei/ d-ây thành /i/ i nhé ~~~. Nếu các bạn không hiểu thầy vừa ghi gì thì cũng không sao, nó cũng không quan trọng. kkkkWays to tell timeBây giờ tới cách chúng ta nói về thời gian. Có nhiều cách để nói về thời gian lắm các bạn. Cách dễ nhất thì cứ là giờ trước, phút sau. Chúng ta cùng nhìn hình dụ hình đầu tiên thì sẽ là 11 giờ 5 phút. Người ta sẽ đọc là “Eleven Five”. Tương tự thì 10 giờ 10 sẽ là “Two Ten”, và 6 giờ 30 là “Six Thirty”.Tuy nhiên thì khi kim phút chỉ số giữa số 6. Thường người ta sẽ nói là “HALF PAST – Số giờ”. Ví dụ như hình cuối ở trên sẽ là “Half Past Six”. Và khi ĐÚNG mấy giờ người ta sẽ dùng o’clock 1100 – eleven o’clock.Ngoài ra còn có những cách nói giờ khác khá thú vịMỗi 15 phút người ta sẽ nói là “a quarter”.Muốn nói mấy giờ kém mấy thì sẽ nói phút trước, giờ sau. Ví dụ 7 giờ kém 10 sẽ là “Ten to Seven”. Còn 8 giờ kém 15 sẽ là “A quarter to Eight”.Nếu vẫn chưa tới phút thứ 30. Trước số phút có thể thêm chữ Past. Ví dụ 7 giờ 10. Người ta sẽ nói “Ten Past Seven” thay vì nói Seven Ten vẫn chấp nhận.xx00 sẽ được nói là “Số giờ + O’clock”. Ví dụ 700 sẽ là seven o’lock. 900 sẽ là nine o’clock. Lưu ý là trong quá trình đi dạy thì thầy gặp không ít bạn gặp khó khăn trong việc phát âm “c-l”. Ai cũng gặp vấn đề này thì nên chú ý nhé!!1200 sẽ là Midday. Còn 2400 sẽ là Midnight.“Khoảng” có thể được nói bằng “About – Approximately – Roughly”Thầy tóm lại ở dưới nha1100 eleven o’clock1105 eleven five, five past eleven, eleven oh five1110 eleven ten, ten past eleven1115 eleven fifteen, a quarter past eleven1130 half past eleven, eleven thirty1145 eleven forty-five, a quarter to twelve1150 eleven fifty, ten to twelveTry ThisCác bạn nhìn hai hình sau rồi tự nói số giờ thử nha. Sau đó hãy ghi lại đáp án ở phần comment xem có trùng với ai không!Listening Practice – IELTS Date & TimeVà bây giờ là lúc các bạn đã sẵn sàng để luyện nghe IELTS Date & Time rồi. Hãy nghe từ 2 đến 3 lần trước khi dùng đến answer key và tape script nhé!Các bạn hãy dành ít nhất 1 tuần để nghe cho những ai mới học tiếng Anh thật kỹ và nhuần nhuyễn IELTS Date & Time nhé!Sau khi các bạn luyện xong IELTS Date and Time. Hãy ôn lại Alphabet, Cardinal Number. Và rồi các bạn sẽ luyện sang Note Completion! Lúc này là các bạn đã chạm đến ngưỡng – của IELTS Listening rồi đấy!Hẹn gặp lại các bạn ở những chuyên mục khác! Làm thế nào để trẻ ghi nhớ và sử dụng đúng từ vựng cũng như ngữ pháp chủ đề ngày tháng trong tiếng Anh? Trong bài viết này, hãy cùng POPS Kids Learn khám phá cách đọc ngày tháng trong tiếng anh và một số mẫu câu thường dùng về các ngày tháng trong tiếng anh nhé! Xem nhanhTừ vựng tiếng Anh ngày tháng và cách đọcCách viết 12 tháng trong nămTừ vựng các thứ trong tuầnTừ vựng các ngày bằng tiếng anh trong thángCác từ vựng khác liên quan đến thời gianQuy tắc viết thứ, ngày, tháng tiếng Anh cho béViết hoa chữ cái đầu Mẫu câu tiếng Anh về ngày thángBài tập tiếng Anh ngày tháng Từ vựng tiếng Anh ngày tháng và cách đọc Ngày tháng bằng tiếng anh là một trong những chủ đề học tiếng Anh quan trọng mà bé cần phải ghi nhớ. Tuy nhiên, để có thể giúp bé nhớ được từ vựng nhóm chủ đề này quả thật không hề đơn giản. Dưới đây, POPS Kids Learn sẽ giới thiệu trước cho bé nắm những cách viết, từ vựng liên quan đến chủ đề này. Các từ vựng về tháng và ngày cho bé Cách viết 12 tháng trong năm Trước khi tìm hiểu các ngày trong tháng tiếng anh, bé hãy nắm vững trọn bộ từ vựng 12 tháng đã nhé! Sau đây là tiếng anh ngày tháng từ tháng 1 đến tháng 12 cho bé tham khảo January n Tháng 1February n Tháng 2March n Tháng 3April n Tháng 4May n Tháng 5June n Tháng 6July n Tháng 7 August n Tháng 8September n Tháng 9October n Tháng 10November n Tháng 11December n Tháng 12 Từ vựng các thứ trong tuần Ba mẹ đang tìm các từ vựng thứ ngày tháng tiếng anh hôm nay? Hoặc bé muốn học cách đọc các ngày trong tuần bằng tiếng anh nhưng chưa biết nên bắt đầu từ đâu? Lời khuyên của POPS Kids Learn là bước đầu tiên, hãy cho bé tham khảo cách viết và đọc 7 thứ trong tuần dưới đây Monday n Thứ 2Tuesday n Thứ 3Wednesday n Thứ 4Thursday n Thứ 5Friday n Thứ 6Saturday n Thứ 7Sun n Chủ nhật Từ vựng về 12 tháng bằng tiếng anh Từ vựng các ngày bằng tiếng anh trong tháng Ngày trong tiếng anh là gì? Ngày 20 trong tiếng anh viết như thế nào? Hay 31 ngày trong tiếng anh theo thứ tự viết ra sao?… là những câu hỏi quen thuộc của các em học sinh khi học về chủ đề ngày tháng trong tiếng Anh. Để tìm câu trả lời cho các câu hỏi này, ba mẹ và bé hãy xem ngay danh sách các ngày bằng tiếng Anh trong 1 tháng và POPS Kids Learn đã liệt kê dưới đây nhé! Đặc biệt, đi kèm với các từ vựng còn có ký hiệu ngày trong tiếng anh nữa. Để giúp bé có thể nắm rõ kiến thức ngày trong tháng tiếng anh, ba mẹ hãy cho bé tham khảo danh sách các từ vựng dưới đây nhé First 1st Ngày mùng 1Second 2nd Ngày mùng 2Third 3rd Ngày mùng 3Fourth 4th Ngày mùng 4Fifth 5th Ngày mùng 5Sixth 6th Ngày mùng 6 Seventh 7th Ngày mùng 7 Eighth 8th Ngày mùng 8 Ninth 9th Ngày mùng 9 Tenth 10th Ngày mùng 10Eleventh 11th Ngày 11Twelfth 12th Ngày 12Thirteenth 13th Ngày 13Fourteenth 14th Ngày 14Fifteenth 15th Ngày 15Sixteenth 16th Ngày 16Seventeenth 17th Ngày 17Eighteenth 18th Ngày 18Nineteenth 19th Ngày 19Twentieth 20th Ngày 20Twenty-first 21th Ngày 21Twenty-second 22th Ngày 22Twenty-third 23th Ngày 23Twenty-fourth 24th Ngày 24Twenty-fifth 25th Ngày 25Twenty-sixth 26th Ngày 26Twenty-seventh 27th Ngày 27Twenty-eighth 28th Ngày 28Twenty-ninth 29th Ngày 29Thirtieth 30th Ngày 30Thirty-first 31th Ngày 31 Từ vựng về các thứ trong tuần Các từ vựng khác liên quan đến thời gian Ngoài những ký hiệu ngày tháng trong tiếng anh đã nêu ở trên thì bé cũng nên ghi nhớ ngày trong tháng bằng tiếng anh bằng các hoạt động bổ ích như tập viết, chơi trò chơi về các từ vựng về thứ ngày tháng hôm nay bằng tiếng anh,… Đặc biệt, bé tuyệt đối không nên bỏ qua những vốn từ vựng liên quan đến thời gian dưới đây. Mặc dù chúng không liên quan nhiều đến các ngày trong tháng bằng tiếng anh nhưng sẽ là những kiến thức vô cùng hữu dụng cho bé trong học tập môn Toán và thực tế trong đời sống hằng ngày. 1 minute = 60 seconds nghĩa là 1 phút = 60 giây 1 day = 24 hours nghĩa là 1 ngày = 24 giờ 1 week = 7 days nghĩa là 1 tuần = 7 ngày 1 month = 28, 29, 30 or 31 days nghĩa là 1 tháng = 28, 29, 30 hoặc 31 ngày 1 year = 365 or 366 days nghĩa là 1 năm = 365 hoặc 366 ngày 1 year = 12 months nghĩa là 1 năm = 12 tháng 1 decade = 10 year nghĩa là 1 thập kỷ = 10 năm 1 century = 100 years nghĩa là 1 thế kỷ = 100 năm Quy tắc viết thứ, ngày, tháng tiếng Anh cho bé Viết hoa chữ cái đầu Những từ vựng về các thứ ngày tháng trong tiếng anh luôn luôn viết hoa chữ cái đầu, các em nhớ nhé! Example Monday, Sunday, Tuesday…. January, December, October,… Lưu ý 1 Sử dụng giới từ “ON” đi kèm với ngày và khi nói vào ngày nào, cần có giới từ “ON” đứng trước ngày. Example I go to school on Tuesday The festival will take place on 3rd of this week Lưu ý 1 Sử dụng giới từ “IN” khi nói về tháng và năm Lưu ý 2 Khi nói vào tháng nào, cần có giới từ IN đứng trước tháng Ex I was born in AugustWe will visit my grandparents in June Lưu ý 1 Dùng “ON” khi nói về cả ngày và tháng Lưu ý 2 Nếu trong câu vừa có ngày, vừa có tháng thì bé sử dụng giới từ “ON” phía trước Example His birthday is on 3rd MarchOn 1st November I was born on 11th May Mẫu câu tiếng Anh về ngày tháng Trong một số trường hợp nếu người hỏi cần hỏi về thời gian thì dưới đây là một số mẫu câu mà bé có thể tham khảo để hỏi về ngày tháng và cách trả lời cụ thể ra sao. Cách hỏi ngày tháng trong tiếng anh Question What is the date today? Hôm nay là ngày mấy? Answer It’s + the + ngày số thứ tự + of + tháng. Ví dụ cách nói ngày tháng năm sinh trong tiếng anh It’s the Nineteenth of May Ngày 19 tháng 5 Question What date is it today? Hôm nay là ngày bao nhiêu?Answer Day of the week + number of the day + Month + year thứ + ngày + tháng + năm Ví dụ Today is Monday, 12th January, 2022 It’s + in + tháng. Ví dụ It’s in May Sinh nhật tôi vào tháng 5 When is her birthday? Sinh nhật cô ấy vào khi nào? It’s + on + the + ngày dùng số thứ tự + of + tháng Bài tập tiếng Anh ngày tháng Exercise 1 Điền từ chính xác vào mỗi ô trống dưới đây Exercise 2 Trả lời một số câu hỏi sau 1/ If this month is May. Next month will be……………. 2/ Which day is missing Monday, ________ , Wednesday… 3/ August, September, __________ , November 4/ Before March is … . Exercise 3 Điền số thích hợp vào ô trống sau November has ___30__ days. July has _____ days. October has _____ days. February has _____ days. September has _____ days. April has _____ days. January has _____ days. May has _____ days. June has _____ days. December has _____ days. August has _____ days. March has _____ days. Exercise 4 Điền vào ô trống trong bảng dưới đây Exercise 5 Các tháng dưới đây bị viết thiếu, bạn hãy viết lại từ đúng vào ô trống tương ứng Jnr _____January____ February _________ Mrch _________ Prl _________ My _________ Jn _________ Jly _________ gst _________ Sptmbr _________ ctbr _________ Nvmbr _________ Dembr _________ Exercise 6 Điền giới từ vào chỗ trống …………… summer, I love swimming in the pool next to my department He has got an appointment with a student …………… Monday morning. We’re going away …………… holiday …………… September 2019. The weather is very hot here …………… May. I visit my grandparents …………… Sundays. I are going to travel to Phu Quoc …………… April 15th. Would you like to play game with me …………… this weekend? My son was born …………… October 20th, 1999. Đáp án In OnFor – InInOnOnOnIn Exercise 7 Điền vào chỗ trống tên của tháng phù hợp với ngữ cảnh của câu Halloween takes place in ……… The last month of the year is ……… The month between August and October is ……… Christmas and Hanukkah are celebrated in …….. The first month of the year is ………… Thanksgiving takes place in ……….. ………. has 28 days. The 6th month of the year is ………. The International Women’s day is celebrated in ….. ..…. has International Labor’s day. Đáp án OctoberDecemberSeptemberDecemberJanuaryNovemberFebruary JuneMarchMay Exercise 8 Điền tên tiếng anh của các tháng sau dưới dạng chữ 1. Tháng 3 2. Tháng 5 3. Tháng 12 4. Tháng 8 5. Tháng 10 Đáp án March/May/December/August/ October Exercise 9 Điền giới từ vào những chỗ trống sau 1. The weather is very hot here …………… May. 2. I am going to travel to HCMC …………… October 16th. 3. The convenient store closed …………………. June. 4. My sister was born …………… December 24th, 2000. 5. He has to meet her younger brother …… Tuesday morning. Đáp án In/on/in/on/on Exercise 10 Luyện đọc các từ in đậm về ngày, tháng, năm 1. I’m going to Ha Noi on Tuesday, February 16th. 2. Their Wedding is on 2nd June. 3. My birthday is on December 1st. Bài tập 3 1. on Tuesday, February the sixteen 2. on the second of June 3. on December the first Tham khảo “Từ vựng tiếng Anh tiểu học lớp 1 đến lớp 5 cho bé” Bài viết trên đây của POPS Kids Learn đã giới thiệu đến ba mẹ và các em học sinh cách viết, đọc ngày tháng trong tiếng Anh cùng một số bài tập vận dụng. Hi vọng qua bài viết này, các em sẽ trau dồi được vốn từ vựng tiếng Anh của mình được tốt hơn cũng như biết được thêm nhiều kiến thức mới lạ về chủ đề ngày tháng. Chúc các em học tốt môn Tiếng Anh! Trong bài viết này, KISS English sẽ cùng các bạn tìm hiểu cách đọc và viết ngày tháng năm trong tiếng Anh chi tiết và chuẩn xác nhất. Hãy theo dõi nhé! Xem ngay cách đọc và viết ngày tháng năm tiếng Anh tại đây nhé Video hướng dẫn cách đọc và viết ngày tháng năm trong tiếng anh Ms Thuỷ KISS English Chúng ta sử dụng ngày tháng năm hàng ngày nhưng không phải ai cũng biết cách dùng nó trong tiếng Anh. Trong bài viết này, KISS English sẽ cùng các bạn tìm hiểu cách đọc và viết ngày tháng năm trong tiếng Anh tiết và chuẩn xác nhất. Sau đây KISS English sẽ cùng các bạn tìm hiểu cách gọi tên các thứ, các ngày và các tháng nhé. Ngày Tháng Năm Tiếng Anh Các thứ trong tiếng Anh Thứ hai – Monday MonThứ ba – Tuesday TueThứ tư – Wednesday WedThứ năm – Thursday ThuThứ sáu – Friday FriThứ bảy – Saturday SatChủ nhật – Sunday Sun Các ngày trong tuần sẽ dùng với giới từ “on” ở đằng dụ On Tuesday, On Monday, On Sunday… Ngoài raCác ngày trong tuần từ thứ 2 đến thứ 6 gọi là ngày cuối tuần thứ 7 và Chủ nhật là weekends. Ngày trong tiếng Anh Ngày mùng 1 hay ngày đầu tiên trong tháng 1st – Viết tắt của FirstNgày mùng 2 2nd – Viết tắt của SecondNgày mùng 3 3rd – Viết tắt của ThirdTừ ngày mùng 4 đến ngày 30 của tháng ta quy ước đuôi “th” sau con số đó. Ví dụ 7th, 29th 1stFirst9thNinth17thSeventeenth25thTwenty-fifth2ndSecond10thTenth18thEighteenth26thTwenty-sixth3rdThird11thEleventh19thNineteenth27thTwenty-seventh 4thFourth12thTwelfth20thTwentieth28thTwenty-eighth5thFifth13thThirteenth21stTwenty-first29thTwenty-ninth6thSixth14thFourteenth22ndTwenty-second30thThirtieth 7thSeventh15thFifteenth23rdTwenty-third31thThirty-first8thEighth16thSixteenth24thTwenty-fourth Ngày trong tiếng Anh Tháng trong tiếng Anh Months of the year các tháng trong nămVietnamese dịchAbbreviation viết tắt JanuaryTháng 5Thường không viết tắtJuneTháng 6Thường không viết tắtJulyTháng trong tiếng Anh Cách đọc năm trong tiếng Anh Trong tiếng Anh, hầu hết các năm được đọc bằng cách tách đôi năm đó thành 2 phần, đọc như đọc 2 số đếm. Ví dụ​1067 ten sixty-seven1740 seventeen forty1922 nineteen twenty-two1884 eighteen eighty-four2016 twenty sĩteen2010 two thousand and ten or two twenty-ten Cách Đọc Và Viết Ngày Tháng Năm Tiếng Anh Cách Đọc Và Viết Ngày Tháng Năm Tiếng Anh Dưới đây là cách đọc và viết ngày tháng năm tiếng Anh theo phong cách Anh Mỹ và Anh Anh. Các bạn cùng theo dõi xem có sự khác biệt nào nhé. Theo Anh – Anh Công thức viếtThứ, – ngày – tháng – năm day, – date – month – year Note– Ngày luôn viết trước tháng– Có dấu phẩy , sau thứ– Có thể thêm số thứ tự vào phía sau ví dụ st, th… Ví dụ Thursday, 7 October 2017 hoặc Thursday, 7th October 2017 Cách đọcLuôn có mạo từ “the” trước ngày và giới từ “of” trước tháng Ví dụ Thursday the seventh of October twenty-seventeen Viết ngày tháng năm chỉ dùng số– Ngày/ tháng/ năm– Ngày – tháng – năm– Ví dụ 7/10/17 hoặc 7-10-17 hoặc Theo Anh – Mỹ ​Công thức viết​Thứ, – tháng – ngày, – năm day, – month – date, – year.​ NoteTháng luôn viết trước ngàyCó dấu phẩy , sau thứ và ngày. ​Ví dụ Thursday, October 7, 2017, hoặc Thursday, October 7th, 2017 ​Cách đọcKhông đọc mạo từ “the” và giới từ “of”. ​Ví dụ Wednesday October sixth twenty-seven ​Viết ngày tháng năm chỉ dùng số– Tháng / ngày/ năm– Tháng – ngày – năm– ​Ví dụ 10/7/17 hoặc 10-7-17 hoặc Ngày Tháng Năm Tiếng Anh Dùng Với Giới Từ Gì? Trong tiếng Anh có khá nhiều giới từ đi với thời gian khiến bạn dễ nhầm lẫn, sau đây KISS English sẽ hướng dẫn cho các bạn cách dùng giới từ chính xác với ngày tháng năm nhé. Giới từ “in” Giới từ “in” được dùng cho tháng, năm, thập kỉ và các mùa. Ví dụI was born in April. Tôi sinh ra vào tháng tư.I like to go swimming in summer. Tôi thích đi bơi vào mùa hè. Ngoài ra, “in” cũng được dùng cho một khoảng thời gian nào đó trong tương lai Ví dụMy parents will be on vacation in a few weeks. Một vài tuần nữa bố mẹ tôi sẽ có kì nghỉ.I am going to see my best friend in a couple of days. Một vài ngày nữa tôi sẽ đi gặp bạn thân nhất của tôi. Giới từ “on” Giới từ “on” được dùng cho các ngày cụ thể trong tuần Ví dụOn Saturday, I am taking my dog for a run. Vào thứ 7, tôi sẽ dắt chó đi dạo.On Sunday, I usually go to my hometown. Vào chủ nhật, tôi thường đi về quê. Ngoài ra, khi đề cập đến ngày tháng năm, chỉ cần có sự xuất hiện của ngày thì chúng ta phải dùng giới từ “on”. Ví dụOn Christmas Day, my family often goes to church. Vào ngày Giánh sinh, gia đình tôi thường đi đến nhà thờ.On March 7th, I am going to my friend’s birthday. Vào mùng 7 tháng 3, tôi sẽ đi sinh nhật của bạn tôi. Giới từ “at” Chúng ta thường sử dụng giới từ “at” khi đề cập đến giờ giấc. Ví dụThe movie will start at 7 pm. Bộ phim sẽ bắt đầu lúc 7 giờ tối.My class starts at 930 in the morning. Lớp học của tôi bắt đầu vào 9 giờ 30 sáng. Lời Kết Trên đây là những thông tin về cách đọc và viết ngày tháng năm tiếng Anh đầy đủ và chuẩn xác mà KISS English muốn chia sẻ với bạn. Hy vọng bài viết này hay và bổ ích với các bạn. Chúc các bạn có thời gian vừa học vừa chơi vui vẻ cùng những câu đố bằng tiếng Anh. Học từ vựng tiếng Anh hàng ngàyCác tháng trong tiếng Anh Jan, Feb, Mar, Apr, May, Jun, Jul, Aug, Sep, Oct, Nov, Dec là tháng mấy? Cũng như các thứ trong tuần đều có cách viết khác nhau để phân biệt. Mỗi tháng đều có tên và cách viết riêng. Trong bài viết dưới đây sẽ tổng hợp một số từ vựng tiếng Anh cần thiết về tháng, ngày. Cũng như cách viết thời gian sao cho đúng trong tiếng tháng trong tiếng AnhDưới đây là danh sách 12 tháng, ký tự viết tắt, và phiên âm từng trong tiếng AnhViết TắtPhiên âmTháng 1JanuaryJan[dʒænjʊərɪ]Tháng 2FebruaryFeb[febrʊərɪ]Tháng 3MarchMar[mɑrtʃ /mɑːtʃ]Tháng 4AprilApr[eɪprəl]Tháng 5MayMay[meɪ]Tháng 6JuneJun[dʒuːn]Tháng 7JulyJul[/dʒu´lai/]Tháng 8AugustAug[ɔː’gʌst]Tháng 9SeptemberSep[sep’tembə]Tháng 10OctoberOct[ɒk’təʊbə]Tháng 11NovemberNov[nəʊ’vembə]Tháng 12DecemberDec[dɪ’sembə]January là tháng mấy?January là tháng 1Xem thêm Tháng 1 tiếng Anh là gì? Cách viết tắt và những STT tháng 1 hayFebruary là tháng mấy?February là tháng 2Xem thêm Tháng 2 tiếng Anh là gì? Cách viết tắt và những STT tháng 2 hayMarch là tháng mấy?March là tháng 3April là tháng mấy?April là tháng 4May là tháng mấy ?May là tháng 5June là tháng mấy?June là tháng 6July là tháng mấy?July là tháng 7August là tháng mấy?August là tháng 8September là tháng mấy?September là tháng 9October là tháng mấy?October là tháng 10Xem thêm Tháng 10 tiếng Anh là gì? Cách viết tắt và những câu nói hay về tháng 10November là tháng mấy ?November là tháng 11Xem thêm Tháng 11 tiếng Anh là gì? Cách viết tắt và những câu nói hay về tháng 11December là tháng mấy?December là tháng 12Xem thêm Tháng 12 tiếng Anh là gì? Cách viết tắt và những STT tháng 12 hayCác ngày trong tuần tiếng AnhCác thứ tiếng AnhNghĩa tiếng ViệtMondaythứ HaiTuesdaythứ BaWednesdaythứ TưThursdaythứ NămFridaythứ SáuSaturdaythứ BảySundayChủ NhậtGiới từ đi với tháng trong tiếng AnhIn + MonthOn + DayKhi một chuỗi thời gian có cả ngày tháng ta dùng giới từ tháng không dùng The, tên tháng được viết hoa chữ cái dụ dễ hiểu February is the shortest month of the year, with only 28 days.=> Tháng hai là tháng ngắn nhất trong năm, chỉ có 28 ngàyWe are going to finish the exam in June=> Chúng tôi sẽ kết thúc bài thi vào tháng 6The summer starts in June, every years.=> Mùa hè bắt đầu vào tháng 6 hằng very cold in December.=> Trời rất lạnh vào tháng mười viết ngày tháng năm trong tiếng AnhCó 2 trường hợp viết ngày tháng năm Khi muốn chỉ một ngày cụ thể trong tháng phổ biến+ Cách viết Month-day-yearTrong văn nói và văn viết, cách thể hiện ngày tháng năm khác nhau. Cụ thể, trong văn nói dùng số thứ tự, nhưng khi viết cần sử dụng số dụ Ngày 1 tháng 1 năm 2017, trong tiếng anh, tháng viết trước sau đó mới đến ngày và January first two thousand seventeenBut write January 1 st, Daniel was born on May 13 th .Chú ý Các ngày 1-2-3 first, second, third khi viết tắt cần thêm ký tự st, nd, rd từ ngày 4 trở đi thì thêm ký tự th.+ Cách viết Day-month-year Tương tự như format Month-Day-Year, cách viết chỉ khác vị trí giữ ngày và Cách dùng dấu phẩy “,” trong cách viết ngày tháng năm. Dấu phẩy rất quan trọng trong cách viết ngày tháng năm. Có một quy luật như sau+ Trong cấu trúc month-day-year dùng ở Mỹ, dấu phẩy được đặt ở trước năm, ngăn cách tháng ngày với năm.+ Trong cấu trúc day-month-year format dùng ở Anh, không sử dụng dấu dụIncorrect On July 25th, 2009 Anna was On July 25th, 2009, Anna was On 21 Dec, 1999, John was On 21st Dec 1999 John was đây là Cách viết thứ, ngày, tháng trong tiếng Anh. Mời bạn đọc tham khảo thêm nhiều tài liệu luyện kỹ năng khác như luyện viết Tiếng Anh, luyện nghe Tiếng Anh, Ôn tập Ngữ pháp Tiếng Anh, Luyện thi Tiếng Anh trực tuyến,... được cập nhật liên tục trên Một năm có 365 ngày, 12 tháng, 52 tuần…thông tin cơ bản này chắc hẳn ai cũng thuộc lòng bàn tay. Nhưng với tiếng Anh thì sao nhỉ? Ngày, tháng, năm được đọc viết ra sao? Chúng được sử dụng trong văn cảnh nào? Cùng Tiếng Anh ABC tìm hiểu chi tiết trong bài viết này nhé! Đầu tiên là… Thứ trong tuần Days of the week Trước tiên, mình sẽ cung cấp cho các bạn từ vựng về thứ trong tuần, cách viết tắt và cách đọc kèm phiên âm để các bạn thực hành o Thứ hai – Monday /ˈmʌndeɪ/. Viết tắt Mon. o Thứ ba – Tuesday /ˈtjuːzdeɪ/. Viết tắt Tue. o Thứ tư – Wednesday /ˈwenzdeɪ/. Viết tắt Wed. o Thứ năm – Thursday /ˈθɜːzdeɪ/. Viết tắt Thu. o Thứ sáu – Friday /ˈfraɪdeɪ/. Viết tắt Fri. o Thứ bảy – Saturday /ˈsætədeɪ/. Viết tắt Sat. o Chủ nhật – Sunday /ˈsʌndeɪ/. Viết tắt Sun. Các bạn lưu ý, chúng ta sẽ dùng giới từ “ON” trước các thứ trong tuần. Ví dụ We’ve got an appointment on Wednesday morning. Chúng ta có cuộc hẹn vào sáng Thứ tư Tiếp theo, chúng ta cùng đến với từ vựng về ngày trong tháng nhé! Ngày trong tháng Dates of the month Chúng ta dùng số thứ tự trong tiếng Anh ordinal numbers để nói về ngày và có mạo từ “THE” để xác định chứ không dùng số đếm cardinal numbers. Ngày 1 là “The first”, tức ngày đầu tiên của tháng, sẽ được viết “1st”. Ngày 2 là “The second”, sẽ được viết “2nd”. Ngày 3 là “The third”, sẽ được viết “3rd”. Theo qui ước, ngày có hàng đơn vị từ số 4 đến số 9, chúng ta viết thêm đuôi “th” sau con số. Ví dụ Ngày 4 là fourth, sẽ được viết là “4th”. Ngày 5 là fifth, sẽ được viết là “5th”. Ngày 6 là sixth, sẽ được viết là “6th”. Tuy nhiên, với những tháng có ngày 31, chúng ta có cách ghi ngày như sau 31st, December, 2021 là ngày 31 tháng 12 năm 2021. Nếu vẫn chưa thuộc được quy tắc sử dụng. Bạn chỉ cần nhìn bảng sau là hiểu Nếu chữ số hàng đơn vị là 0 1 2 3 4-9 Điều này được viết sau số thứ tự th st nd rd th **Lưu ý Nói về ngày trong tháng, chúng ta dùng giới từ “ON” ở phía trước. Ví dụ My birthday is on 3rd May. Ngày sinh nhật của tôi là ngày 3 tháng 5. I think we can have a holiday on December 20th. Tôi nghĩ chúng ta có thể có một kỳ nghỉ vào ngày 20 tháng 12. On the 16th of January, my wonderful sister celebrates her birthday party. Vào ngày 16 tháng 1, chị gái tôi sẽ tổ chức sinh nhật của cô ấy. Tháng trong năm Months of the year Sau đây là cách viết tháng trong năm. Đầu tiên, chúng mình cùng xem qua những cụm từ chỉ tháng trong tiếng Anh. 12 tháng trong tiếng Anh tương ứng với 12 tên gọi khác nhau Tháng 1 January /ˈdʒænjuəri/ – viết tắt Jan. Tháng 2 February /ˈfebruəri/ – viết tắt Feb. Tháng 3 March /mɑːtʃ/ – viết tắt Mar. Tháng 4 April /ˈeɪprəl/ – viết tắt Apr. Tháng 5 May /meɪ/ – không viết tắt. Tháng 6 June /dʒuːn/ – không viết tắt. Tháng 7 July /dʒuˈlaɪ/ – Không viết tắt. Tháng 8 August /ˈɔːɡəst/ – viết tắt Aug. Tháng 9 September /sepˈtembər/ – viết tắt Sept hoặc Sep. Tháng 10 October /ɒkˈtəʊbər/ – viết tắt Oct. Tháng 11 November /nəʊˈvembər/ – viết tắt Nov. Tháng 12 December /dɪˈsembər/ – viết tắt Dec. **Lưu ý Với ngày tháng trong năm bạn nhớ sử dụng giới từ “IN” phía trước nhé. Ví dụ I was born in December. Tôi sinh vào tháng 12. Nhưng nếu trong câu vừa có ngày, vừa có tháng ta sử dụng giới từ “ON” phía trước nhé. Đây là theo quy tắc viết ngày tháng trong ngôn ngữ của người bản xứ. Ví dụ They got married on the 12th of December. Họ kết hôn vào ngày 12 tháng 12. Năm Years Trong tiếng Anh, hầu hết các năm được đọc bằng cách tách đôi năm đó thành 2 phần, đọc như đọc 2 số đếm. 1066 Ten sixty-six. 1750 Seventeen fifty. 1826 eighteen twenty-six. 1984 nineteen eighty-four. 2017 twenty seventeen. 2010 two thousand and ten or two twenty-ten. Năm đầu tiên của mỗi thế kỷ sẽ được đọc như sau 1400 – fourteen hundred. 1700 – seventeen hundred. 2000 – two thousand. Bạn có thể tham khảo thêm bảng sau nhé Năm Các phát âm phổ biến Các phương thức thay thế 1 BC The year One BC The year One BCE 1 The year One The year One CE AD One 235 Two thirty-five Two-three-five Two hundred and thirty-five 911 Nine eleven Nine-one-one Nine hundred and eleven 999 Nine ninety-nine Nine-nine-nine Nine hundred and ninety-nine 1000 One thousand Ten hundred 1K 1004 One thousand and four Ten oh-four 1010 Ten ten One thousand and ten 1050 Ten fifty One thousand and fifty 1225 Twelve twenty-five One-two-two-five One thousand, two hundred and twenty-five Twelve-two-five 1900 Nineteen hundred One thousand, nine hundred Nineteen aught 1901 Nineteen oh-one Nineteen hundred and one One thousand, nine hundred and one Nineteen aught one 1919 Nineteen nineteen Nineteen hundred and nineteen One thousand, nine hundred and nineteen 1999 Nineteen ninety-nine Nineteen hundred and ninety-nine One thousand, nine hundred and ninety-nine 2000 Two thousand Twenty hundred Two triple-oh Y2K 2001 Two thousand and one Twenty oh-one Twenty hundred and one Two double-oh-one Two oh-oh-one 2009 Two thousand and nine Twenty oh-nine Twenty hundred and nine Two double-oh-nine Two oh-oh-nine 2010 Twenty ten Twenty hundred and ten two-oh-one-oh Two thousand and ten Ngoài ra, cách nói 1 thập kỷ 10 năm như sau 1960-1969 – The ’60s – the sixties’ 1980-1989 – The ’80s – the eighties’. 2000 – 2009 – The 2000s – the two thousands’. Tadaaaaaaa…Thêm một phần thú vị nữa ở đây nè, Bạn thường thấy ký tự AD và BC thường được viết sau các năm đúng không nào? Vậy những ký tự đó là gì? Ngay bây giờ đây mình sẽ cung cấp cho các bạn khái niệm về AD và BC một cách ngắn gọn nhất. AD trong tiếng Latin là Anmo Domini, trong tiếng Anh là Refer to the years after the birth of Jesus Christ, là năm chúa Jesus ra đời, tức là sau Công Nguyên. BC trong tiếng Latin là Ante Christum, trong tiếng Anh là Before Christ, là trước khi chúa Jesus ra đời, tức là trước Công Nguyên. Cuối cùng, như các bạn đã biết, tiếng Anh của người Anh, và tiếng Anh của người Mỹ có những nét khác biệt, vì vậy cách viết ngày tháng năm cũng không ngoại lệ. Anh day-month-year Thứ, ngày số thứ tự + tháng, năm. Ví dụ Wednesday, 3rd December, 2021. Mỹ month-day-year Thứ, tháng + ngày số thứ tự, năm. Ví dụ Wednesday, December 3rd, 2021. Cách đọc Anh Thứ + ngày số thứ tự + of + tháng + năm. Mỹ Thứ + tháng + ngày số thứ tự + năm. Wednesday, 3rd December, 2021 bạn có thể đọc Wednesday, December the third, two thousand and twenty one. hoặc Wednesday, the third of December, two thousand and twenty one. Hi vọng video này đã cung cấp cho các bạn những thông tin cực bổ ích về phần kiến thức tiếng Anh cơ bản – cách đọc và viết thứ, ngày tháng trong năm một cách chính xác nhất! Xin chào và hẹn gặp lại các bạn trong video tiếp theo.

luyện nghe ngày tháng năm trong tiếng anh